Tộc Hệ
Bóng Ma
Class
Mỗi 4 giây, Hắc Giới tấn công 3 kẻ địch gần nhất, gây tổng lượng sát thương phép bằng một phần sát thương gây ra bởi các tướng Bóng Ma kể từ lần kích hoạt trước đó.
Tướng Bóng Ma thấp Máu nhất của bạn hồi lại 18% sát thương gây ra bởi các tướng Bóng Ma và Hắc Giới.
2
Tier: Đồng Effect: Bóng Ma tăng 20% sát thương
4
Tier: Bạc Effect: Bóng Ma tăng 40% sát thương
6
Tier: Vàng Effect: Bóng Ma tăng 60% sát thương
Nhà Vô Địch
Class
Các chiến thắng của Nhà Vô Địch trước người chơi khác sẽ cho số fan hâm mộ Poro bằng cấp sao của Nhà Vô Địch. Mỗi fan hâm mộ Poro sẽ chặn 1 sát thương lên Linh Thú khi thua trận, sau đó bạn sẽ mất toàn bộ số fan Poro.
1
Tier: bronze Effect: Số Fan Poro: ?
Bắn Tỉa
Class
Tướng Bắn Tỉa nhận Khuếch Đại Sát Thương, tăng lên với những mục tiêu ở xa.
(2) 13% ; +3% mỗi ô
(3) 18% ; +5% mỗi ô
(4) 25% ; +7% mỗi ô
(5) 25% ; +10% mỗi ô
2
Tier: bronze Effect: (2) 13% ; +3% mỗi ô
3
Tier: silver Effect: (3) 18% ; +5% mỗi ô
4
Tier: gold Effect: (4) 25% ; +7% mỗi ô
5
Tier: gold Effect: (5) 25% ; +10% mỗi ô
Hộ Vệ
Class
Tướng nhận thêm 5% Chống Chịu khi có lá chắn.
Một lần mỗi giao tranh khi còn 50% Máu, Hộ Vệ tạo lá chắn cho bản thân và đồng minh gần nhất bằng một phần Máu tối đa của họ. Lá chắn có thể cộng dồn.
(2) 18% thành lá chắn
(4) 36% thành lá chắn
(6) 55% thành lá chắn
2
Tier: bronze Effect: (2) 18% thành lá chắn
4
Tier: silver Effect: (4) 36% thành lá chắn
6
Tier: gold Effect: (6) 55% thành lá chắn
Đô Vật
Class
Tướng Đô Vật nhận thêm Sức Mạnh Công Kích.
Tại 50% máu, tướng Đô Vật thanh tẩy mọi hiệu ứng có hại, hồi lại máu và nhảy lại trở vào giao tranh, Làm Choáng các kẻ địch trong phạm vi 1 ô trong 1 giây.
(2) 15% ; 25% hồi máu
(4) 40% ; 50% hồi máu
2
Tier: silver Effect: (2) 15% ; 25% hồi máu
4
Tier: gold Effect: (4) 40% ; 50% hồi máu
Thủ Lĩnh
Class
Twisted Fate nâng cấp tàu của tướng Chiến Hạm giúp gây 15% sát thương của nó dưới dạng sát thương chuẩn và rút Bài Tiền Thưởng mỗi vòng, cho các phần thưởng ngẫu nhiên.
Bài Tiền Thưởng sẽ mạnh dần sau mỗi giao tranh người chơi. (Vòng Đã Triển Khai: ?)
Bài Tiền Thưởng Hiện Tại:
Hiện không có Phần Thưởng.
1
Tier: bronze Effect: Bài Tiền Thưởng Hiện Tại:
Hiện không có Phần Thưởng.
Hồng Mẫu
Class
Nhận 1/1/8 cái cây có thể đặt được, dựa trên cấp sao của Zyra. Cây trồng ở 2 hàng trên sẽ phát triển thành Rễ Cây Trói Buộc, còn cây ở 2 hàng sau sẽ phát triển thành Bó Gai Chết Chóc.
Hồng Mẫu hưởng lợi ích từ Sức Mạnh Phép Thuật và Tốc Độ Đánh của Zyra.
Khi Zyra tung chiêu, cây của cô hồi lại 35% Máu và nhận 35% Tốc Độ Đánh cho đến hết giao tranh. Nếu cây bị hạ gục, thay vào đó cô ấy sẽ hồi sinh nó khi tung chiêu.
3
Tier: bronze Effect: EDG có 30% tỷ lệ tạo combo gây thêm 100% sát thương.
Tinh Võ Sư
Class
Tướng Tinh Võ Sư nhận thêm Máu, và được tăng Sức Mạnh Công Kích & Sức Mạnh Phép Thuật mỗi giây, tối đa 8 cộng dồn. Khi đạt cộng dồn tối đa, gây thêm sát thương chuẩn.
Kim Cương: Triển khai 8 tướng, sau đó thắng 10 giao tranh.
(2) 120 , 1% , +10% sát thương
(4) 240 , 2.5% , +16% sát thương
(6) 425 , 4% , +22% sát thương
(8) 600 , 4% , +28% sát thương
3
Tier: bronze Effect: (2) 120 , 1% , +10% sát thương
4
Tier: silver Effect: (4) 240 , 2.5% , +16% sát thương
6
Tier: gold Effect: (6) 425 , 4% , +22% sát thương
8
Tier: prismatic Effect: (8) 600 , 4% , +28% sát thương
Học Viện
Origin
Tướng Học Viện nâng cấp kỹ năng của họ và nhận Tiềm Năng . Tiềm Năng sẽ cải thiện các kỹ năng của họ.
Kim Cương: Triển khai 7 tướng Học Viện, sau đó nhận 160 điểm bằng cách lắp trang bị lên tướng.
(3) 3
(5) 5
(7) 7
3
Tier: bronze 3 Effect
5
Tier: silver 5 Effect
7
Tier: gold 7 Effect
Dũng Sĩ
Origin
Tướng Dũng Sĩ nhận Chống Chịu, tăng cao hơn khi còn trên 50% máu. Khi 1 tướng Dũng Sĩ hy sinh, các tướng Dũng Sĩ khác hồi lại 10% Máu tối đa.
(2) 15% hoặc 25%
(4) 20% hoặc 30%
(6) 25% hoặc 35%
2
Tier: bronze Effect: (2) 15% hoặc 25%
4
Tier: silver Effect: (4) 20% hoặc 30%
6
Tier: gold Effect: (6) 25% hoặc 35%
Luyện Quái
Thánh Ra Vẻ
Origin
Thánh Ra Vẻ nhận Hút Máu Toàn Phần và Sức Mạnh Công Kích. Khi tấn công kẻ địch còn dưới 50% Máu, họ nhận 40% Tốc Độ Đánh.
(2) 10% , 15%
(4) 12% , 40%
(6) 15% , 60%
2
Tier: bronze Effect: (2) 10% , 15%
4
Tier: silver Effect: (4) 12% , 40%
6
Tier: gold Effect: (6) 15% , 60%
Phù Thủy
Origin
Tướng Phù Thủy nhận thêm Sức Mạnh Phép Thuật.
Nếu 1 kẻ địch tử trận sau khi nhận sát thương từ Phù Thủy, gây sát thương bằng một phần Máu tối đa của kẻ địch đó lên 1 kẻ địch khác.
(2) 20% ; 8% tối đa
(4) 55% ; 10% tối đa
(6) 80% ; 12% tối đa lên 2 kẻ địch
2
Tier: bronze Effect: (2) 20% ; 8% tối đa
4
Tier: silver Effect: (4) 55% ; 10% tối đa
6
Tier: gold Effect: (6) 80% ; 12% tối đa lên 2 kẻ địch
Chiến Hạm
Origin
Tướng Chiến Hạm nhận 5% Máu và Tốc Độ Đánh với mỗi thành viên Chiến Hạm được triển khai.
Mỗi tướng Chiến Hạm 3 sao cho thêm hiệu ứng thưởng.
(1x ): +1 XP mỗi lượt đổi dùng vàng, tỉ lệ xuất hiện của tướng Chiến Hạm sẽ không giảm theo cấp độ người chơi.
(2x ): +1 lượt đổi miễn phí / vòng đấu.
(3x ): Gây 280 sát thương để khai hỏa tên lửa, gây 75.
(4x ): Khai hỏa tên lửa thường xuyên hơn 2.5% với mỗi cấp người chơi.
(5x ): Khai hỏa Pháo Hủy Diệt Hành Tinh.
8
Tier: prismatic Effect: Brawler nhận thêm 1200 máu tối đa và 50% giảm sát thương.
Vệ Binh Tinh Tú
Origin
Tướng Vệ Binh Tinh Tú sở hữu thưởng Đồng Đội đặc biệt. Mỗi tướng Vệ Binh Tinh Tú được triển khai sẽ tăng thêm hiệu ứng thưởng này!
Kim Cương: Triển khai 8 tướng, sau đó sử dụng 18500 năng lượng.
Rell: Nhận lá chắn
Syndra: Nhận Sức Mạnh Phép Thuật
Xayah: Sát thương phép trên đòn đánh
Ahri: Khi thi triển, nhận Năng Lượng
Neeko: Tăng hồi máu & lá chắn
Poppy: Hồi máu khi thấp Máu
Jinx: Nhận Tốc Độ Đánh
Seraphine: Tăng mọi chỉ số
Ấn: Tăng các hiệu ứng thưởng khác
1
Tier: bronze Effect: Ace có 40% tỷ lệ gây sát thương gấp đôi.
4
Tier: silver Effect: Ace có 100% tỷ lệ gây sát thương gấp đôi và xuyên giáp hoàn toàn.
Song Đấu
Hội Tối Thượng
Origin
Tướng trong Hội gây nhiều sát thương nhất trong lượt giao tranh trước sẽ trở nên Tối Thượng. Khi tướng Hội Tối Thượng bị tiêu diệt, tướng trong Hội gây nhiều sát thương nhất hiện tại sẽ trở nên Tối Thượng.
Các tướng trong Hội nhận Khuếch Đại Sát Thương. Tướng Hội Tối Thượng nhận được nhiều hơn và hành quyết kẻ địch dưới 10% Máu.
(2) 8% | 12%
(3) 18% | 30%
(4) 28% | 50% . Nhận hiệu ứng Tối Thượng thứ hai
2
Tier: bronze Effect: (2) 8% | 12%
3
Tier: silver Effect: (3) 18% | 30%
4
Tier: gold Effect: (4) 28% | 50% . Nhận hiệu ứng Tối Thượng thứ hai
Phi Thường
Origin
Đội của bạn nhận Hồi Năng Lượng. Tướng Phi Thường nhận nhiều hơn.
(2) 1 | 3
(3) 1 | 4
(4) 1 | 6
(5) 1 | 7 | Kỹ năng của tướng Phi Thường hồi máu cho 1 đồng minh bằng 12% lượng sát thương gây ra.
2
Tier: bronze Effect: (2) 1 | 3
3
Tier: silver Effect: (3) 1 | 4
5
Tier: plastcic Effect: (5) 1 | 7 | Kỹ năng của tướng Phi Thường hồi máu cho 1 đồng minh bằng 12% lượng sát thương gây ra.
5
Tier: plastcic Effect: (5) 1 | 7 | Kỹ năng của tướng Phi Thường hồi máu cho 1 đồng minh bằng 12% lượng sát thương gây ra.
Pha Lê
Origin
Mạng tiêu diệt và thua trận trong giao tranh người chơi sẽ cho Sức Mạnh Pha Lê. Mỗi 3 giao tranh người chơi, chọn chuyển hóa Sức Mạnh Pha Lê thành phần thưởng hoặc Tất Tay.
Khi Tất Tay đang kích hoạt, thua trận sẽ cho thêm 100% Sức Mạnh Pha Lê, nhưng thắng trận sẽ khiến bạn mất đi 50% Sức Mạnh Pha Lê và nổ hũ ngay lập tức.
Sức Mạnh Pha Lê nhận được sẽ tăng ở giai đoạn 3 và 4.
(3) ? mỗi mạng hạ gục; ? mỗi trận thua
(5) VÀ mỗi ? mạng hạ gục, nhận phần thưởng và đổi sang số đếm mạng hạ gục mới. (Mạng hạ gục: ?)
(7) 130% phần thưởng. Tướng Pha Lê nhận 300 và 15%
3
Tier: bronze Effect: (3) ? mỗi mạng hạ gục; ? mỗi trận thua
5
Tier: silver Effect: (5) VÀ mỗi ? mạng hạ gục, nhận phần thưởng và đổi sang số đếm mạng hạ gục mới. (Mạng hạ gục: ?)
7
Tier: gold Effect: (7) 130% phần thưởng. Tướng Pha Lê nhận 300 và 15%
Can Trường
Origin
Đội của bạn nhận 10 Giáp và Kháng Phép.
Tướng Can Trường nhận được nhiều hơn, và giá trị tăng gấp đôi trong 10 giây đầu của giao tranh.
(2) 18
(4) 40
(6) 75 ; Tướng không phải Can Trường nhận thêm 25 .
2
Tier: bronze Effect: (2) 18
4
Tier: silver Effect: ) 40
6
Tier: gold Effect: (6) 75 ; Tướng không phải Can Trường nhận thêm 25 .
Đao Phủ
Origin
Tướng Đao Phủ nhận thêm Tỉ Lệ Chí Mạng và Sát Thương Chí Mạng. Kỹ năng của họ có thể chí mạng.
(2) 25% ; 10%
(3) 35% ; 12%
(4) 50% ; 18%
(5) 55% ; 28%
2
Tier: bronze Effect: (2) 25% ; 10%
4
Tier: silver Effect: (3) 35% ; 12%
6
Tier: silver Effect: (4) 50% ; 18%
8
Tier: gold Effect: (5) 55% ; 28%
Quân Sư
Origin
Bắt Đầu Giao Tranh: Các đồng minh ở 2 hàng trên nhận lá chắn trong 15 giây. Các đồng minh ở 2 hàng sau nhận thêm Khuếch Đại Sát Thương. Các tướng Quân Sư nhận được gấp 3.
(2) 150 Lá Chắn; 4%
(3) 200 Lá Chắn; 6%
(4) 300 Lá Chắn; 10%
(5) 400 Lá Chắn; 14%
2
Tier: bronze Effect: (2) 150 Lá Chắn; 4%
3
Tier: silver Effect: (3) 200 Lá Chắn; 6%
4
Tier: silver Effect: (4) 300 Lá Chắn; 10%
9
Tier: gold Effect: (5) 400 Lá Chắn; 14%
Sensei
Origin
Tộc hệ này chỉ kích hoạt khi bạn có đúng 1 hoặc 4 tướng Sensei khác nhau.
Kobuko: 6% Giảm Sát thương
Udyr: 8% Sức Mạnh Công Kích và Sức Mạnh Phép Thuật
Yasuo: 10% Tốc Độ Đánh
Ryze: Đòn đánh cho thêm 2 Năng Lượng
(1) Các tướng đồng minh nhận hiệu ứng thưởng
(4) Các tướng Sensei nhận toàn bộ hiệu ứng thưởng và được nâng cấp kỹ năng. Các đồng minh khác không nhận được gì.
1
Tier: bronze Effect: (1) Các tướng đồng minh nhận hiệu ứng thưởng
4
Tier: silver Effect: (4) Các tướng Sensei nhận toàn bộ hiệu ứng thưởng và được nâng cấp kỹ năng. Các đồng minh khác không nhận được gì.
Quyền Vương
Đại Cơ Giáp
Origin
Nhận Robot hỗ trợ chiến đấu. Tướng Đại Cơ Giáp hồi lại 12% máu cho Robot dựa trên sát thương họ gây ra.
Mỗi cấp sao của tướng Đại Cơ Giáp sẽ tăng sức mạnh cho Robot.
(3) Robot xuất hiện
(5) Giao Ước Thiết Đao: Cấp 1
(7) Giao Ước Thiết Đao: Cấp 2
3
Tier: bronze Effect: (3) Robot xuất hiện
5
Tier: silver Effect: (5) Giao Ước Thiết Đao: Cấp 1
7
Tier: gold Effect: (7) Giao Ước Thiết Đao: Cấp 2
Hạng Nặng
Origin
Đội của bạn nhận 100 Máu.
Tướng Hạng Nặng nhận thêm Máu và Sức Mạnh Công Kích tương đương một phần Máu của họ.
(2) 20% | 0.2% đến
(4) 40% | 0.4% đến
(6) 65% | 0.6% đến
2
Tier: bronze Effect: (2) 20% | 0.2% đến
4
Tier: silver Effect: (4) 40% | 0.4% đến
6
Tier: gold Effect: (6) 65% | 0.6% đến